Thứ bảy, ngày 4/6/2016
Đường dây nóng
(061) 3892 378 - 0918.535758
ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT THÁNG 3 NĂM 2019 (Phần 1)

​           A.   Lĩnh vực pháp luật: Hành chính

          1. Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 do Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao ban hành hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

          a) Ngày áp dụng: 15/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản; lãi suất trung bình trên thị trường; quyết định lãi, lãi suất trong bản án, quyết định của Tòa án.

          Hợp đồng vay tài sản hướng dẫn trong Nghị quyết này bao gồm hợp đồng cho vay tài sản là tiền giữa tổ chức tín dụng với khách hàng (hợp đồng tín dụng) và hợp đồng vay tài sản là tiền giữa cá nhân, pháp nhân không phải là tổ chức tín dụng với nhau (hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng).

          Theo đó, hướng dẫn việc áp dụng quy định về lãi, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng (HĐTD), được xác lập trước ngày 01/01/2017 (ngày Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực) như sau:

          Trường hợp 1: Hợp đồng thực hiện xong trước ngày 01/01/2017 mà có tranh chấp thì áp dụng Bộ luật dân sự 2005, Nghị quyết 45/2005/NQ-QH11 ngày 14/6/2005 và các VBQPPL quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật dân sự 2005 để giải quyết;

          Trường hợp 2: Hợp đồng chưa được thực hiện mà lãi, lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì áp dụng Bộ luật dân sự 2015 và VBQPPL hướng dẫn để giải quyết;

          Trường hợp lãi, lãi suất không phù hợp với Bộ luật dân sự 2015 thì áp dụng như trường hợp 1, trừ khi các bên có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung lãi, lãi suất phù hợp với Bộ luật dân sự 2015 và để áp dụng quy định Bộ luật dân sự 2015.

          Trường hợp 3:  Hợp đồng đang được thực hiện mà lãi, lãi suất không phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì áp dụng quy định như trường hợp 1 để giải quyết; …

          Ngoài ra, đối với hợp đồng vay tài sản không phải là HĐTD, được xác lập kể từ 01/01/2017 thì áp dụng Bộ luật dân sự 2015 và các VBQPPL quy định chi tiết, hướng dẫn Bộ luật dân sự 2015 để giải quyết.

          2. Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 do Chính phủ ban hành quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước

          a) Ngày áp dụng: 12/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Nghị định này quy định về:Nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện công tác báo cáo giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, cá nhân liên quan; Các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo; Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; Quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo.

          Nghị định này không điều chỉnh chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và chế độ báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.

          Theo đó, chế độ báo cáo chỉ được ban hành khi thật sự cần thiết để phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền. Chế độ báo cáo phải phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lắp với chế độ báo cáo khác. Giảm tối đa yêu cầu về tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện chế độ báo cáo. Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.  Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử.

          3. Nghị định số 12/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 do Chính phủ ban hành bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật

          a) Ngày hiệu lực: 20/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Nghị định này bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây: Nghị định số 48/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài; Nghị định số 50/2001/NĐ-CP ngày 16/8/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Nghị định số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/9/2004 của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án; Nghị định số 173/2004/NĐ-CP ngày 30/9/2004 của Chính phủ quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự; Nghị định số 10/2006/NĐ-CP ngày 17/01/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc; Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29/3/2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ; Nghị định số 134/2007/NĐ-CP ngày 15/8/2007 của Chính phủ quy định về đơn vị đo lường chính thức; Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.

          Đồng thời, Nghị định bãi bỏ Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 22, khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

          4. Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức

          a) Ngày hiệu lực: 10/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, Thông tư này quy định các nội dung sau: Quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư bao gồm: quản lý văn bản điện tử đến, quản lý văn bản điện tử đi, lập và nộp lưu hồ sơ điện tử vào lưu trữ cơ quan; Chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử; không quy định quản lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

          Đối với việc quản lý văn bản đến, Thông tư quy định về nguyên tắc và yêu cầu quản lý văn bản đến, việc tiếp nhận văn bản đến, đăng ký số hóa văn bản đến, trình chuyển giao văn bản đến, giải quyết văn bản đến trong Hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

          Đối với việc quản lý văn bản đi, Thông tư quy định về nguyên tắc và yêu cầu quản lý văn bản đi, việc soạn thảo, kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, ban hành và phát hành văn bản, hình thức chữ ký số của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản, hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức trong công tác văn thư.

          Bên cạnh đó, Thông tư quy định về yêu cầu tạo lập hồ sơ điện tử, việc tạo lập hồ sơ điện tử, nộp lưu và quản lý hồ sơ điện tử tại lưu trữ cơ quan. Về chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử, phải bảo đảm quản lý hồ sơ điện tử của cơ quan, tổ chức đúng quy định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, bảo đảm phân quyền cho các cá nhân truy cập, bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy của tài liệu, dữ liệu lưu hành. Ngoài ra, Thông tư còn quy định rõ yêu cầu chung khi thiết kế, yêu cầu chức năng, yêu cầu quản trị và thông tin đầu ra của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử.​ (Còn tiếp)

                                         Văn phòng Ban

​BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thọai: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379
Email: bqlkcn@dongnai.gov.vn, diza@diza.vn - Website: http://diza.dongnai.gov.vn​