Thứ bảy, ngày 4/6/2016
Đường dây nóng
(061) 3892 378 - 0918.535758
ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT THÁNG 3 NĂM 2019 (Phần 2)

B. Lĩnh vực pháp luật: Doanh nghiệp

          5. Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

          a) Ngày hiệu lực: 08/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, thương nhân được miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong 02 trường hợp sau:

          - Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu không quá 1.000 USD hoặc tương đương với đồng tiền của Nước thành viên nhập khẩu hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu nếu quy định về trị giá miễn chứng từ cao hơn.

          - Hàng hóa được Nước thành viên nhập khẩu miễn hoặc không yêu cầu nhà nhập khẩu phải xuất trình C/O.

          C/O do cơ quan có thẩm quyền cấp và có hiệu lực trong vòng 01 năm sau ngày phát hành hoặc lâu hơn theo quy định pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.

          Cơ quan, tổ chức cấp C/O xem xét cấp C/O mẫu CPTPP cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu trước ngày 08/3/2019 để được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định của Hiệp định và theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu.

          6. Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành sửa đổi Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

          a) Ngày hiệu lực: 11/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, Thông tư này ban hành 86 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm:

          - 05 mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và 5 mẫu Danh sách kèm theo như Danh sách về cổ đông, thành viên hợp danh, người đại diện;

- 25 mẫu Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành;

- 06 biểu mẫu quy định cho hộ kinh doanh;

- 45 mẫu văn bản quy định cho cơ quan đăng ký kinh doanh;

          Ngoài ra, Thông tư này cũng ban hành một số phụ lục phục vụ cho việc đăng lý kinh doanh sau đây:

          - Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/hộ kinh doanh;

- Mã cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh;

- Phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ sử dụng trong các mẫu giấy.

          Các biểu mẫu trên được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc và thay thế cho các mẫu văn bản ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

          7. Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 do Chính phủ ban hành sửa đổ, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

          a) Ngày hiệu lực: 20/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt được hướng dẫn cụ thể như sau:

          - Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất được thực hiện như quy định tại Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016;

          - Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

          Trường hợp tờ khai nhập khẩu có tiền thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đề nghị hoàn thì hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đồng thời là hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.

          8. Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 do Chính phủ ban hành về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

          a) Ngày hiệu lực: 20/3/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 58 của Luật khoa học và công nghệ liên quan đến doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN).Áp dụng với các đối tượng sau: (1) Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ kết quả KH&CN; (2) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chứng nhận doanh nghiệp KH&CN và thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp KH&CN.

          Theo đó, doanh nghiệp KH&CN được ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động SX- KD theo quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp KH&CN còn được ưu tiên, không thu phí khi sử dụng máy móc, trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở nghiên cứu KH&CN của Nhà nước. Nếu có phát sinh chi phí mua nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải trả các khoản chi phí phát sinh đó.

          Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp KH&CN có kết quả được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn đã được cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN công nhận thì được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước. Trường hợp kết quả có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh thì Nhà nước sẽ xem xét mua kết quả đó.

          c) Văn bản liên quan: Nghị định này thay thế Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Điều 20 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

          C. Lĩnh vực pháp luật: Lao động

          9. Thông tư số 04/2019/TT-BLĐTBXH ngày 21/01/2019 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

          a) Ngày hiệu lực: 08/03/2019. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng để xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng từ ngày 01/01/2019.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, Thông tư này hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

          Đối tượng áp dụng là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng quy định tại Thông tư này.

          Hệ số lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức chênh lệch thu trừ chi (Hln) như sau: mức chênh lệch dưới 03 tỷ, Hln tối đa bằng 0,3; mức chênh lệch từ 03 đến dưới 05 tỷ thì Hln tối đa bằng 0,5; mức chênh lệch từ 05 đến dưới 10 tỷ thì Hln tối đa bằng 0,7; mức chênh lệch từ 10 tỷ trở lên thì Hln tối đa là 1,0.

          Mức tiền lương bình quân, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách được tính bằng: Lương cơ bản + lương cơ bản nhân hệ số lương tăng thêm.

          Thông tư còn quy định cụ thể về thang lương, bảng lương, phụ cấp; quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng...

          c) Văn bản liên quan: Đối với các Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhưng chưa sắp xếp lại tổ chức bộ máy, bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH./.

                                        Văn phòng Ban

​BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thọai: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379
Email: bqlkcn@dongnai.gov.vn, diza@diza.vn - Website: http://diza.dongnai.gov.vn​