Thứ bảy, ngày 4/6/2016
Đường dây nóng
(0251)3892378 - 0918535758
ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT THÁNG 8 NĂM 2019 (Phần 1)

​               A.         Lĩnh vực pháp luật: Hành chính

1. Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng

a) Ngày áp dụng: 15/8/2019

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung:

Nghị định quy định rõ việc tặng quà và nhận quà tặng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn. Về việc nhận quà tặng, Nghị định quy định cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp không từ chối được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định.

Nghị định quy định rõ, cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý theo quy định.

Liên quan quy định cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, Nghị định quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin; hình thức yêu cầu cung cấp thông tin; thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin; bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức.

Ngoài ra, Nghị định quy định mới các nội dung về trách nhiệm giải trình, tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, chuyển đổi vị trí công tác và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng và xử lý vi phạm đối với hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

c) Văn bản liên quan: Nghị định này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau: (1) Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; (2) Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng; (3) Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ quy định thời hạn không kinh doanh trong lĩnh vực có trách nhiệm quản lý đối với những người là cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; (4) Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về việc quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; (5) Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; (6) Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; (7) Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; (8) Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; (9) Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức.

2. Nghị định số 51/2019/NĐ-CP ngày 13/06/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ

a) Ngày áp dụng:01/8/2019

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung:  Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây: (1) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 đến 03 tháng: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ; (2) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

c) Văn bản liên quan: Nghị định này thay thế Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 26/7/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ và Nghị định số 93/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2013/NĐ-CP ngày 26/7/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.

3. Nghị định số 52/2019/NĐ-CP ngày 14/06/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đặc xá

a) Ngày áp dụng: 01/8/2019

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, người bị kết án tù đã thi hành một phần nghĩa vụ tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác được xem xét đặc xá nếu thuộc trường hợp sau:

- Người đó và gia đình không còn tài sản để thi hành án (THA) hoặc có nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế THA hoặc tài sản không được kê biên, xử lý để THA theo quy định của pháp luật; và

- Không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng.

Bên cạnh đó, người bị kết án được xem xét đặc xá khi lập công lớn thuộc trường hợp:

- Đã có hành động giúp trại giam, trại tạm giam, cơ quan THA hình sự Công an cấp huyện, cơ quan có thẩm quyền tố tụng phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm;

- Cứu được tính mạng người khác hoặc tài sản lớn (từ 50 triệu đồng trở lên) của Nhà nước, tập thể, công dân trong thiên tai, hỏa hoạn.

- Có những phát minh, sáng kiến có giá trị lớn hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc khác được trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xác nhận.

c) Văn bản liên quan: Nghị định này thay thế Nghị định số 76/2008/NĐ-CP ngày 04/7/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đặc xá năm 2007.

4. Thông tư số 09/2019/TT-BYT ngày 10/6/2019 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn một số nội dung trong công tác khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

a) Ngày áp dụng: 01/8/2019

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, người bệnh bị mất thẻ BHYT mà chưa được cấp lại nên không xuất trình được thẻ trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày thì có thể làm thủ tục đề nghị cơ quan BHXH thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT.

Việc thanh toán trực tiếp này còn được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Đã tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở (trừ trường hợp KCB trái tuyến) nhưng chưa được thanh toán số tiền cùng chi trả lớn hơn 6 tháng lương cơ sở;

- Trường hợp dữ liệu thẻ BHYT không được cung cấp hoặc cung cấp không chính xác về thông tin thẻ bảo hiểm y tế;

- Trường hợp người bệnh không xuất trình được thẻ BHYT trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày do tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong;

- Các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm y tế được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

5. Thông tư số 99/2019/TT-BQP ngày 06/7/2019 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28/12/2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương.

a) Ngày áp dụng: 20/8/2019

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Theo đó, Thông tư này quy định về: (1) Chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của chỉ huy trưởng, chính trị viên, phó chỉ huy trưởng, chính trị viên phó ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương; (2) Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp tỉnh, cấp huyện; (3) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Quân đội trong thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương.

Thông tư này áp dụng đối với: Chỉ huy trưởng, chính trị viên, phó chỉ huy trưởng, chính trị viên phó ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương; cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp tỉnh, cấp huyện; Bộ, ngành Trung ương; ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, đơn vị Quân đội và các cơ quan, tổ chức liên quan đến thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương.

c) Văn bản liên quan: Thông tư này thay thế: (1) Chương IV Thông tư số 79/2016/TT-BQP ngày 16/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mối quan hệ công tác của Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, Ban chỉ huy cơ quan, tổ chức ở cơ sở; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của cán bộ Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương, Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và thôn đội trưởng, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ; (2) Quyết định số 26/2005/QĐ-BQP ngày 21/ 02/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị Quân đội thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; (2) Thông tư số 170/2004/TT-BQP ngày 15/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; (4) Thông tư số 197/2014/TT-BQP ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự ở Bộ, ngành và địa phương; (5) Quyết định số 38/2005/QĐ-BQP ngày 06/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng. (Còn tiếp)

                                   Văn phòng Ban

​BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thọai: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379
Email: bqlkcn@dongnai.gov.vn, diza@diza.vn - Website: http://diza.dongnai.gov.vn​