Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Home

:

Tin tức - bài viết: ĐIỂM TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT Phục vụ Ngày Pháp luật tháng 7/2016 (Phần 2)

Title

ĐIỂM TIN VĂN BẢN PHÁP LUẬT Phục vụ Ngày Pháp luật tháng 7/2016 (Phần 2)

Loại tin

Thông tin khác

Loại tin:ID

77

Đoạn tin ngắn

 

Nội dung

C. Lĩnh vực pháp luật: Lao động

6. Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

a) Ngày áp dụng: 01/7/2016.

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung:

Người sử dụng lao động hàng tháng đóng mức 1% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình.

Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

7. Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động

a) Ngày áp dụng: 01/7/2016.

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung:

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 bao gồm các nội dung về:

+ Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;

+ Khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

+ An toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù.

+ An toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

+ Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

c) Văn bản liên quan: Nghị định 39/2016/NĐ-CP bãi bỏ các quy định sau đây:

(i) Từ Điều 9 đến Điều 14 của Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động 2012 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

(ii) Điểm a, b, c khoản 6 Điều 34 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

D.   Lĩnh vực pháp luật: Doanh nghiệp

8. Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế.

a) Ngày áp dụng: 01/7/2016.

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Luật có một số điểm mới nổi bật như sau:

- Bỏ quy định  cơ sở  kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ nếu lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau 04 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ.

- Bổ sung các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm: Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

- Mức phạt tiền chậm nộp thuế là 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

9. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

a) Ngày áp dụng: 15/7/2016.

b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung: Nghị định quy định các hành vi vi phạm hành chính: (i) vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; (ii) vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài; (iii) vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu; (iv) vi phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các hình thức xử phạt: cảnh cáo hoặc phạt tiền và có các biện pháp khắc phục tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Một số điểm mới liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp như sau:

Đối với hành vi vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam, mức phạt từ 1 triệu đồng đến 80 triệu đồng và biện pháp khắc phụ hậu quả đối với các hành vi sau:

+ Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư; Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư; Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư; Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành; Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

+ Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

+ Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư; Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư; Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư; Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

+ Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư; Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư; Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.

+ Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư; Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động; Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận; Không triển khai dự án đầu tư sau 12 tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

+ Phạt tiền từ 60 triệu đến 80 triệu đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

Đối với hành vi vi phạm về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng và biện pháp khắc phục hậu quả đối với một trong các hành vi sau: Không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam; Không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam; Ủy quyền cho người không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm người đại diện theo ủy quyền.

c) Văn bản liên quan: Nghị định này thay thế Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. 

          10. Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

a) Ngày áp dụng: 01/7/2016.

          b) Phạm vi điều chỉnh/ Nội dung:

- Thiết bị đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tuổi thiết bị không quá 10 năm.

+ Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia  hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam hoặc phù hợp tiêu chuẩn các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

- Đối với các thiết bị đã qua sử dụng thuộc dự án đầu tư (bao gồm mới và mở rộng) như dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

+ Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng, được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐT thì không áp dụng điều kiện nêu trên.

+ Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn về KHCN đối với thiết bị này trong hồ sơ dự án trước khi quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp GCNĐKĐT.

- Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác nhập khẩu./.​

Hình minh họa

 

Tin nổi bật

No

Loại tin con

 

LoaiTinCon:ID

 

ViewCount

114

Audio File Name

 
Approval Status Approved
 

Attachments

Created at 7/15/2016 3:20 PM by Huynh Thi Phuong Trang
Last modified at 10/1/2022 5:15 AM by System Account