Thứ bảy, ngày 4/6/2016
Đường dây nóng
(061) 3892 378 - 0918.535758

Câu hỏi
Họ và tên:
Điện thoại:
Địa chỉ:
Địa chỉ Email:
Tên câu hỏi:
Nội dung câu hỏi:

TRAO ĐỔI - HỎI ĐÁP
CÂU HỎI
Ngày hỏi: 16/11/2018 09:22

Cách tính số ngày nghỉ phép năm

TRẢ LỜI
 

Theo Điều 7, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 quy định: Số ngày nghỉ phép năm đối với người lao động có dưới 12 tháng làm việc bằng số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.  

 Việc Công ty dùng phương pháp tính khác với quy định nêu trên, nhưng thống nhất cùng một kết quả thì Công ty có thể thực hiện.​

Trân trọng./.
CÂU HỎI
Ngày hỏi: 14/11/2018 11:57

​Tiền lương và giải quyết chế độ thôi việc đối với người lao động

TRẢ LỜI
 

1. Tiền lương làm thêm giờ:

Tại Khoản 1, Điều 97 - Bộ luật lao động quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm.  

  Đồng thời, tại Điều 21- Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động định nghĩa tiền lương như sau: Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. 

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên thì tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động khi làm thêm giờ bao gồm mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Việc Công ty chi trả tiền lương làm thêm giờ chỉ căn cứ trên mức lương (lương cơ bản) là chưa phù hợp với quy định.

2. Tiền lương theo thời gian:

Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 4 - Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH 23/6/2015 quy định người lao động hưởng lương theo tháng thì tiền lương trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động.

Do đó, trong tháng nếu người lao động đảm bảo đủ ngày công trong tháng (không phân biệt các tháng, kể cả tháng có 24 ngày làm việc hoặc 27 ngày làm việc) thì được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

3. Giải quyết chế độ thôi việc:

Tại Khoản 8, Điều 1 - Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 (có hiệu lực ngày 15/12/2018) bổ sung Điều 14a sau Điều 14 - Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 về thời hạn thanh toán quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b. Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c. Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo Điều 44 của Bộ luật lao động hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo Điều 45 của Bộ luật lao động.

Căn cứ vào quy định trên, Công ty không thuộc các trường hợp đặc biệt để được kéo dài thời hạn thanh toán không quá 30 ngày. Do đó, đề nghị Công ty thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.​

Trân trọng./.
CÂU HỎI
Ngày hỏi: 01/11/2018 08:25

Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động

TRẢ LỜI
 

1. Thỏa thuận về học việc, thử việc trong hợp đồng lao động:

Tại văn bản số 2447/LĐTBXH-BHXH ngày 26/7/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời vướng mắc trong thực hiện Luật BHXH có nêu: Đối với người lao động có thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng lao động đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc. Mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

Như vậy, Công ty có thể theo hướng dẫn trên để xây dựng nội dung hợp đồng lao động giao kết với người lao động đúng quy định.

2. Thỏa thuận về tiền lương trong hợp đồng lao động:

Tại Khoản 5, Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 quy định trong hợp đồng lao động phải thể hiện: Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này; Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động; Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật Lao động.

Do đó, căn cứ vào quy định trên, Công ty phải thể hiện cụ thể các nội dung liên quan đến tiền lương trong hợp đồng lao động.​

Trân trọng./.
CÂU HỎI
Ngày hỏi: 23/10/2018 13:41

​Hướng dẫn thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

TRẢ LỜI

1.Tại Điều 104 – Bộ luật lao động quy định: Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần; Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày.

Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Như vậy, trường hợp Công ty bố trí thời gian làm việc 08 giờ 15 phút/ngày đối với Ca 1 (05g45 – 14g00), Ca 2 (13g45 – 22g00) tại Nội quy lao động là không phù hợp với quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động.

Trân trọng./.
CÂU HỎI
Ngày hỏi: 04/10/2018 08:48

​Hướng dẫn thực hiện trường hợp người lao động tự ý bỏ việc và đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật

TRẢ LỜI
 

1. Đối với trường hợp người lao động tự ý bỏ việc:

Đối với trường hợp người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng, người sử dụng lao động có thể gửi văn bản thông báo (03 lần, có ghi nhận được việc gửi - nhận) làm cơ sở để xem xét mối quan hệ lao động:

- Nếu người lao động trở lại Công ty, thì Công ty tiến hành xử lý kỷ luật lao động theo quy định nội quy lao động. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 30- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ.

- Nếu người lao động không trở lại, thì Công ty áp dụng quy định tại Điều 41 của Bộ luật lao động là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Trong trường hợp này, căn cứ theo quy định tại Điều 43 - Bộ luật Lao động, người lao động không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước, hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động (nếu có) theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động.

2. Nghĩa vụ của người lao động khi  đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà vi phạm thời hạn báo trước:

Về vấn đề này, Ban Quản lý đã có văn bản hướng dẫn trả lời Công ty.​

Trân trọng./.

​BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thọai: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379
Email: bqlkcn@dongnai.gov.vn, diza@diza.vn - Website: http://diza.dongnai.gov.vn​