Thứ bảy, ngày 4/6/2016
Đường dây nóng
(0251)3892378 - 0918535758
ĐIỂM TIN PHÁP LUẬT THÁNG 9 NĂM 2020 (PHẦN 2)
     ​​(Tiếp theo)
       B. Lĩnh vực pháp luật: Bảo hiểm, Lao động – Tiền lương

7. Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

a) Hiệu lực thi hành: 15/9/2020.

b) Nội dung/ Phạm vi điều chỉnh:

Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an phục vụ có thời hạn; công dân quốc phòng, công nhân công an; người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn (từ đủ 03 tháng trở lên), người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; người quản lý doanh nghiệp, người sử dụng lao động (theo Luật Bảo hiểm xã hội); cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,…

- Thời gian, tiền lương tháng làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

+ Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tổng thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động, không kể thời gian đóng trùng của các hợp đồng lao động; thời gian đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu không liên tục thì cộng dồn; thời gian người lao động giữ các chức danh thoe quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP trước ngày 01/01/1998 mà được tính hưởng BHXH thì thời gian đó được tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

+ Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật BHXH, thời gian không làm việc hoặc nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tháng đó không được tính vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Mức hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp:

+ Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp (theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, không quá 800.000 đồng/người/lần khám.

+ Số lần hỗ trợ tối đa với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

- Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp:

+ Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp nghiệp (theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, không quá 15.000.000 đồng/người.

+ Số lần hỗ trợ tối đa với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

- Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động:

+ Mức hỗ trợ tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/người/lượt.

 

 C. Lĩnh vực pháp luật: Doanh nghiệp, Chứng khoán


8. Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 09/7/2020 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 01/9/2020.

b) Nội dung:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP như sau:

- Bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau: “4. Các hành vi vi phạm về phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của các tổ chức, cá nhân có liên quan bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.”

- Sửa đổi khoản 8 Điều 6 như sau: ''8. Giao dịch trái phiếu: Trái phiếu doanh nghiệp phát hành tại thị trường trong nước bị hạn chế giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, trong vòng một năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành trừ trường hợp theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. Sau thời gian nêu trên, trái phiếu doanh nghiệp được giao dịch không hạn chế về số lượng nhà đầu tư, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành có quyết định khác. Trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định về giao dịch tại thị trường phát hành."

- Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14 như sau: ''b) Mục đích phát hành trái phiếu, trong đó nêu cụ thể thông tin về chương trình, dự án đầu tư; các hoạt động sản xuất, kinh doanh cần bổ sung vốn; các khoản nợ được cơ cấu (tên khoản nợ, giá trị, kỳ hạn nợ) bằng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu. Đối với tổ chức tín dụng nêu cụ thể mục đích phát hành để tăng vốn cấp 2 và/hoặc sử dụng để cho vay, đầu tư hoặc sử dụng cho mục đích khác.

 

9. Thông tư số 77/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ  Tài chính về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 09/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/12/2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 28/9/2020.

b) Nội dung/ Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư số 77/2020/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 81/2020/NĐ-CP ngày 09/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/12/2018 quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 81/2020/NĐ-CP), gồm: Chế độ công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu; Chế độ công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp; Chế độ báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp và tổ chức lưu ký trái phiếu.

Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán ngoài việc tuân thủ quy định của Thông tư này phải thực hiện chế độ công bố thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật chứng khoán.

- Công bố thông tin trước đợt phát hành trái phiếu:

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước thực hiện công bố thông tin trước đợt phát hành cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 81/2020/NĐ-CP). Bản công bố thông tin trước đợt phát hành trái phiếu phải được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin của doanh nghiệp ký và đóng dấu của doanh nghiệp phát hành.

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế gửi nội dung công bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP).

- Công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu:

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước thực hiện công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu (theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP). Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế thực hiện công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu (theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP).

Khi gửi nội dung công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (để Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội công bố trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp)...


​BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thọai: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379
Email: bqlkcn@dongnai.gov.vn, diza@diza.vn - Website: http://diza.dongnai.gov.vn​
Chịu trách nhiệm chính: Ông Cao Tiến Sỹ - Trưởng ban
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai