Thứ bảy, ngày 4/6/2016
Đường dây nóng
(0251)3892378 - 0918535758
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO THÔNG TƯ 25/2019/TT-BTNMT NGÀY 31/12/2019
       ​Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ và Điều 37 và Khoản 4, Khoản 5 Điều 40 Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các báo cáo quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, quan trắc tự động liên tục, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý phế liệu nhập khẩu, kết quả giám sát và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản sẽ được lồng ghép trong cùng một Báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

1. Đối tượng, tần suất, thời gian nộp Báo cáo:

- Đối tượng thực hiện: Các chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh (trừ các Công ty đầu tư hạ tầng KCN).

- Tần suất Báo cáo: 01 lần/năm (kỳ Báo cáo tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm).

- Thời gian nộp Báo cáo: Trước ngày 31/01 của năm tiếp theo. Báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31/01/2021.

2. Biểu mẫu Báo cáo:

Thực hiện theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo và các tài liệu liên quan phải được lưu giữ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.

3. Nơi nộp báo cáo:

- Cơ quan phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ pháp lý về môi trường tương đương của dự án.

- Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Đối tượng, tần suất quan trắc môi trường định kỳ:

4.1. Về quan trắc nước thải:

Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc được thực hiện theo Khoản 20 Điều 3 của Nghị định 40/2019/NĐ-CP, trong đó lưu ý: các chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh (trừ ác cơ sở đã đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp) chịu trách nhiệm tự xác định lưu lượng và quy mô sản xuất để đối chiếu thực hiện:

a. Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành cơ quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và có tổng khối lượng nước thải ra môi trường từ 20 m3/ngày trở lên (theo tổng công suất thiết của các hệ thống xử lý nước thải hoặc theo khối lượng nước thải đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ tương đương), tần suất thực hiện quan trắc: 03 tháng/lần.

b. Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với các đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và có tổng khối lượng nước thải thải ra môi trường từ 20 m3/ngày trở lên (theo tổng công suất thiết kế hoặc theo khối lượng nước thải đã đăng ký trong kế hoạch bảo vệ môi trường); tần suất thực hiện quan trắc: 06 tháng/lần.

c. Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất từ 20 m3/ngày trở lên đã thực hiện đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, thực hiện quan trắc nước thải theo quy định của các Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp; tần suất thực hiện tối đa không quá tần suất quy định tại điểm a và điểm b nêu trên.

4.2. Về quan trác khí thải:

Đối tượng, tần suất quan trắc được thực hiện theo Khoản 23 Điều 3 của Nghị định 40/2019/NĐ-CP, trong đó lưu ý: các chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh chịu trách nhiệm tự xác định lưu lượng và quy mô sản xuất để đối chiếu thực hiện:

a. Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và có tổng lưu lượng khí thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ tương đương): tần suất thực hiện quan trắc 03 tháng/lần.

b. Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã đăng ký trong kế hoạch bảo vệ môi trương trường): tần suất thực hiện quan trắc 06 tháng/lần.

c. Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất không dưới 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải): không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc, tuy nhiên khuyến khích các đối tượng này thực hiện quan trắc định kỳ để làm cơ sở đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

Lưu ý: các kết quả quan trắc, sau khi thực hiện theo tần suất quy định nêu trên, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lưu giữ tại đơn vị phục vụ các Đoàn thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.

Các doanh nghiệp trong KCN căn cứ hướng dẫn trên để thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trương theo đúng quy định về tần suất, nội dung báo cáo./.​

​BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thọai: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379
Email: bqlkcn@dongnai.gov.vn, diza@diza.vn - Website: http://diza.dongnai.gov.vn​
Chịu trách nhiệm chính: Ông Cao Tiến Sỹ - Trưởng ban
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai