Thứ bảy, ngày 4/6/2016
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2022/QĐ-TTg
 

I. Chính sách hỗ trợ người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp

1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và bắt đầu thực hiện trước ngày 01 tháng 4 năm 2022.

- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

2. Mức, thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả:

Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng.

Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.

Phương thức chi trả: Hằng tháng hoặc gộp 2, 3 tháng theo đề nghị của người lao động.

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 02.

Trường hợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hồ sơ đề nghị cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

4.1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 01 và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 08/2022/QĐ-TTg để gửi doanh nghiệp tổng hợp.

4.2. Trên cơ sở đề nghị của người lao động, doanh nghiệp tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc.

Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều kiện hỗ trợ, doanh nghiệp tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ trong vòng 02 ngày làm việc.

4.3. Doanh nghiệp gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin của người lao động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quyết định 08/2022/QĐ-TTg. Doanh nghiệp lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo từng tháng và có thể đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận gộp 02 tháng hoặc 03 tháng.

Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

4.4. Doanh nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại mục 3 phần I (trực tiếp hoặc bưu điện) đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ gộp 02 tháng hoặc 03 tháng.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022.

4.5. Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4.6. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, doanh nghiệp thực hiện chi trả cho người lao động.

Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động, doanh nghiệp tổng hợp kết quả chi trả cho người lao động, gửi báo cáo về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện (đính kèm các hồ sơ, chứng từ chi trả (bản gốc): Bảng kê chi trả có ký xác nhận của người lao động hoặc bảng kê chi trả, chuyển khoản có xác nhận của ngân hàng).

II. Chính sách hỗ trợ người lao động quay lại thị trường lao động

1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trừ hợp đồng lao động giao kết tiếp nối của hợp đồng lao động đã giao kết và thực hiện trước đó.

- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội thì phải có tên trong danh sách trả lương của người sử dụng lao động của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

2. Mức, thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả

Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.

Phương thức chi trả: Hằng tháng hoặc gộp 2, 3 tháng theo đề nghị của người lao động và doanh nghiệp.

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký:

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 03.

Trường hợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội thì hồ sơ đề nghị hỗ trợ cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

4.1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 01 và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg để gửi người sử dụng lao động tổng hợp.

4.2. Trên cơ sở đề nghị của người lao động, người sử dụng lao động tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc.

Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều kiện hỗ trợ, người sử dụng lao động tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg trong vòng 02 ngày làm việc.

4.3. Trước ngày 15 hằng tháng, người sử dụng lao động gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin của người lao động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg.

Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

4.4. Người sử dụng lao động gửi hồ sơ theo quy định tại mục 3 phần II (trực tiếp hoặc bưu điện) đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh. Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022.

Trường hợp người sử dụng lao động là hộ kinh doanh thì gửi kèm theo đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà của người lao động theo Mẫu số 01.

4.5. Trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4.6. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động.

Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động, người sử dụng lao động tổng hợp kết quả chi trả cho người lao động, gửi báo cáo về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện (đính kèm các hồ sơ, chứng từ chi trả (bản gốc): Bảng kê chi trả có ký xác nhận của người lao động hoặc bảng kê chi trả, chuyển khoản có xác nhận của ngân hàng).

III. Một số lưu ý trong chính sách hỗ trợ:

1. Đối với chính sách hỗ trợ người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp (Mục I): Chính sách hỗ trợ này chỉ cho người lao động (bao gồm cả lao động là người nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đang làm việc tại các doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp năm 2020 (không hỗ trợ người lao động làm việc tại Hợp tác xã, hộ kinh doanh).

          - Thời gian để tính hưởng hỗ trợ từ cho người lao động ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, như vậy đến thời điểm sau ngày 30/4/2022 người lao động và doanh nghiệp có thể đề nghị hỗ trợ gộp (nếu đủ điều kiện) gồm: tháng 2, tháng 3 và tháng 4/2022. Trường hợp người lao động đề nghị hỗ trợ gộp, 2 hoặc 3 tháng thì trong đơn đề nghị ghi nội dung đề nghị tương ứng.

2. Đối với chính sách hỗ trợ người lao động quay lại thị trường lao động (Mục II):

Người lao động ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022. Như vậy, thời gian bắt đầu hưởng hỗ trợ tháng đầu tiên được tính từ ngày 01/4/2022. Trường hợp người lao động có nhu cầu hưởng gộp 3 tháng thì đơn đề nghị phải sau ngày 30/6/2022.

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trừ hợp đồng lao động giao kết tiếp nối của hợp đồng lao động đã giao kết và thực hiện trước đó (được hiểu là trừ trường hợp ký lại hợp đồng lao động).

3. Khái niệm: Người lao động ở thuê, ở trọ là những người cư trú tại cơ sở cho thuê, cho trọ và phải trả cho chủ cơ sở một khoản tiền thuê nhà (bao gồm thuê nhà riêng, nhà liên kế, khách sạn, chung cư).

4. Kinh phí (phí giao dịch ngân hàng) cho việc chi hỗ trợ cho người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động chuyển đến tài khoản ngân hàng của người lao động do người sử dụng lao động chịu.

5. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị đến UBND cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh (không phụ thuộc vào nơi đăng ký tham gia BHXH của doanh nghiệp).

Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, các doanh nghiệp thông tin về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Chính sách lao động) hoặc điện thoại 0251.3941320; 0908.350192 (a Thái) để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo xin ý kiến Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

Phòng Quản lý Lao động (Diza) ​
Đường dây nóng
(0251)3993221

​BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thọai: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379
Email: bqlkcn@dongnai.gov.vn, diza@diza.vn - Website: http://diza.dongnai.gov.vn​
Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Văn Cường - Phó Trưởng ban phụ trách
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai